Sơ cấp 2.6 – 忘れてしまったんです

こんにちは Xin chào các bạn.

Trước khi vào bài mới, các bạn cần chú ý một số từ và cụm từ như sau: みちが   こみます(đường xá đông đúc)まちがえます(nhầm lẫn)さいふをおとします(rớt ví)しりょうをまとめます(tổng kết tài liệu)けいたいでんわをひろいます(nhặt điện thoại di động)…

Bây giờ mời các bạn cùng nghe bài tập sau và đoán thử mẫu câu mới mà chúng ta sẽ học bài hôm nay là gì nhé.

Click vào play để nghe online

A: よしださん、ちょっと来週の出張1について 話したいんだけど

Yoshida, tôi muốn nói về chuyến công tác tuần sau một chút …

B: あのう、これを コピーしてしまいたいんですが、すぐ終わります2から。

À…tại vì muốn copy xong cái này đã, xong ngay thôi.

A: いいですよ。じゃ、終わったら、言ってください

Được chứ. Vậy thì…khi xong thì nói nghen.

1.Cấu trúc trên được dùng để diễn tả việc hoàn thành một sự việc nào đó

Click vào play để nghe online

A: タワポンさん、昼ごはんを 食べませんか

Thawaphon, ăn cơm trưa hông?

B: もう 食べました

Đã ăn rồi.

A: え? いつ食べたんですか

Hả? đã ăn khi vào vậy?

B: 休み時間3食べてしまいました

Đã ăn xong vào giờ nghỉ.

A: え? 10分の休み時間に? 速いですね

Hả? vào thời gian nghỉ có 10phút á? Nhanh nhỉ!

….タワポンさん、_____(a)_____

B: ええ、もうすずきさんに 教えてもらいました

Vâng, đã được anh Suzuki chỉ giúp rồi.

A:? もう全部4 覚えてしまったん5ですか

Hả? đã nhớ hết toàn bộ luôn à?

B: ええ、1時間かかりましたけど

Vâng, mất một tiếng đồng hồ…

A: _____(b)_____

タワポンさん、この本、どうですか、面白い6ですか

Thawaphon, sách này thế nào? Thú vị hông?

B: ええ、面白かったですよ

Vâng, thú vị chứ

A: _____(c)_____

B: _____(d)_____

A: タワポンさんが 1週間7だったら、私は 3週間かかりますよ

Thawaphon mà mất một tuần, thì mình mất ba tuần đó chứ!

*Tiếp tục nha các bạn!

Tương tự, các bạn có thể biến thể cấu trúc trên đi, ví dụ cho mẫu đàm thoại sau, các bạn hãy chú ý ở dòng được tô đậm.

Click vào play để nghe online

A: ミラーさん、もう12時ですね、食事に行きませんか

Miler! Đã 12h rồi nhỉ, đi ăn không?

B: すみません、このレポート、書いてしまいたいですから8、お先9にどうぞ

Xin lỗi, muốn viết xong cái báo cáo này đã, mời trước nha…

A: 何分ぐらいかかりますか

Mất khoảng mấy phút?

B: 10分ぐらいです

Khoảng 10phút

A: _____(e)_____

。。。もう5時ですね。かえりませんか

Đã 5h rồi, về không?

B: _____(f)_____

A: 大変ですね

Mệt nhỉ!

B: ええ、ですから、お先にどうぞ

Vâng, vì vậy, xin mời trước…

A: わかりました、じゃ。

Biết rồi,…vậy thì …

2. Ngoài ra, thì cấu trúc trên cũng được sử dụng để diễn ta một tâm trạng tiếc nuối vì đã làm sai, hư,… không muốn sự việc đó xảy ra tí nào.

Click vào play để nghe online

A: あのう、すみません、昨日10こちらに かさ忘れてしまったん11ですが

….xin lỗi…đã lỡ bỏ quên cái dù ở đây ngày hôm qua…

B: かさですか

Dù hả?

A: ええ、あかいかさ。あのテープよこに 置いたん12ですが。

Vậng , cái dù đỏ, đã đặt ở bên cạnh cái băng cát sét…

B: ああ、ちょっと 待ってください13。。。これですか

À, hãy chờ một chút…cái này hả?

A: あ、それです。どうもすみません

Ôi, cái đó đấy, thật cảm ơn…

**Mời các bạn luyện tập tiếp với hai đoạn đối thoại cuối cùng:

Click vào play để nghe online

A: エドさん、どうしたんですか

Edo, có chuyện gì vậy?

B: 本をなくしてしまったんです

Đã mất tiêu cuốn sách rồi ạ

A: またですか、こんどは何の本?

Lại nữa à? Lần này là sách gì?

B: _____()_____

A: これですか

Cái này hả?

B: あ、それです。先生、どこにありましたか

A, cái đó. Ở đâu vậy ạ?

A: _____(i)_____

B: ああ、よかった。すぐかえしにいきます。もう2週間になりますから

Ôi, may quá. Đi trả ngay thôi, vì đã hai tuần rồi ạ.

…..

B: おはよう

Chào buổi sáng

C: おはよう。エドさん、きょうは新しいかばんだね

Chào buổi sáng, Edo, hôm nay túi sách mới nhỉ

B: _____(g)_____

C: ミゲルさん、さがしていると思うよ。すぐ電話14しないと

Tôi nghĩ là Migel đang tìm đấy, phải gọi điện ngay đi

B: うん、わかった

Ừ, mình biết rồi

Click vào play để nghe online

A: いらっしゃいませ

Xin kính chào quí khách đã đến

B: _____(j)_____

A: ちょっと見せてください、ああ、これはだめですね、もう使えません15

Đưa tôi xem một chút. À, cái này không được rồi, đã không thể sử dụng nữa nhỉ.

B: じゃ、新しいのに かえていただけませんか

Vậy thì, vui lòng đổi cho tôi cái mới được không ?

A: はい、かしこまりました

Vâng, hiểu rồi ạ

1. 出張

Xuất trương

しゅっちょう

2.終わります

Chung

おわります

3.休み時間

Hưu…thời gian

やすみじかん

4.全部

Toàn bộ

ぜんぶ

5.覚えます

Giác

おぼえます

6.面白い

Diện bạch

おもしろい

7.週間

Chu gian

しゅうかん

8.書きます

Thư

かきます

9.お先に

Tiên

おさきに

10.昨日

Tạc nhật

きのう

11.忘れます

Vong

わすれます

12.置きます

Trí

おきます

13.待ちます

Đãi

まちます

14.電話

Điện thoại

でんわ

15.使います

Sử

つかいます

Hẹn các bạn những điều thú vị mới trong các bài học sau. Nhớ để lại đáp án sau khi học xong nha các bạn.

Đăng trong: on Tháng Năm 27, 2008 at 12:00 chiều Phản hồi (10)
Tags:

Bài 10 – にほんごで なんですか

こんにちは Xin chào các bạn.

*Trước khi vào bài mới, có một số từ cần lưu ý sau: かみを きります(cắt giấy)てがみを おくります(gởi thư)プレゼントを あげます/もらいます(tặng/nhận quà)、かします(cho mượn)かります(mượn)おしえます(dạy)、ならいます(học)でんわを かけます(gọi điên thoại)、きっぷうりば(quầy bán vé)…

*Bài học hôm trước chúng ta đã có thể ‘rủ rê’ rồi phải không các bạn? chúng ta cùng ôn lại với bài nghe sau.

Click vào play để nghe online

A: イーさん、もう ひるごはんを たべましたか

Lee ơi, đã ăn cơm chưa?

B: いいえ、まだです

Vẫn chưa

A: じゃ、いっしょに たべませんか

Vậy thì cùng ăn nha?

B: いいですね

Được

*Trong đoạn đối thoại trên các bạn đã làm quen với もう~V(ました)か (đã V chưa?), nếu hành động đó đã được thực hiện, thì trả lời bằng cách lặp lại lời nói, còn nếu chưa thì まだです. Bây giờ chúng ta cùng luyện tập.

Click vào play để nghe online

A: もう5じはんですよ。イーさん、かえりませんか。

Đã 5h30 rồi nè, Lee, về chứ?

B: すみません、ちょっとでんわを かけます

Xin lỗi, gọi điện thoại một chút thôi.

A: いいですよ。

でんわ、もうおわりましたか

Được chứ….điện thoại….đã xong chưa vậy?

B: はい、おわりました。

Vâng, xong rồi

A: じゃ。。。

Vậy thì ..

イーさん、_______(a)_______

B: _______(b)_______

A: あちらですよ。いきましょう

Ở đằng kia kìa,chúng ta đi nào!

B: ええ。

Vâng.

A: イーさん、あのえいが、もう みましたか

Lee ơi, phim kia kìa, đã xem chưa?

B: いいえ、まだです。

Vẫn chưa

A: わたしも まだです

Tôi cũng chưa

B: じゃ、いっしょに みませんか

Vậy cùng đi xem nha

A: _______(c)_______

B: そうですか、じゃ、ちょっと おちゃを のみましょう

Vậy à, thế thì chúng ta hãy uống trà một tí đi

*Trong bài 1.8 bạn đã làm quen với trợ từ với vai trò là phương tiện di chuyển, sau đó là bài 1.9 , nơi xảy ra hành động. Hôm nay chúng ta sẽ biết thêm hai vai trò của nữa, đó là trợ từ chỉ dụng cụ và ngôn ngữ (được dịch là bằng).

Click vào play để nghe online

A: あのう、これは ナイフですか

Xin lỗi…cái này con dao hả

B: はさみです

Kéo.

A: はさみ?

Cái kéo á?

B: ええ、これで かみを きりました

Vâng, đã cắt giấy bằng cái này

A: ちょっとすみません、これは なんですか

Xin lỗi …cái này là gì vậy ?

B: おかねです

Tiền

A: へえ、おかねですか、_____(c)_____

Hả, tiền ư? ______

B: _______(d)_______

A: へえ。

Ôi…

*Như trên đã giới thiệu, và thật ra điều này chúng ta đã làm quen trong bài sơ cấp 1.3, chúng ta tiếp tục làm quen với vai trò khác của trợ từ .Mời các bạn cùng nghe đoạn đối thoại sau để rõ hơn về vấn đề này

Click vào play để nghe online

A: どうぞ

Xin mời

B: いただきます。すみません、これは にほんごで なんですか

Mời mọi người ăn cơm, xin lỗi…cái này bằng tiếng Nhật là gì vậy?

A: はしおきですよ

Hashioki

B:….….….ですね

Ha…shi…o…ki ….!?

A: ええ

くだものは いかがですか

Vâng…… trái cây thì thấy thế nào?

B: _______(e)_______

A: ぶどうですよ

Budou đấy.

B: ぶどうですか

Budou à (nho)

A: どうぞ

Xin mời

**Chúng ta tiếp tục với mẫu ngữ pháp cuối cùng…

Trợ từ chỉ đối tượng mà hành động hướng đến.

Click vào play để nghe online

A: チンさんは くにで にほんごを べんきょうしましたか

Chin đã học tiếng Nhật ở nước nhà rồi hả

B: ええ

Vâng

A: ひとりで べんきょうしましたか

Học một mình à?

B: いいえ、かいしゃのひと ならいました

Không, học từ người của công ty

A: チンさん、じしょを かいましたか

Chin đã mua từ điển phải không?

B: _______(f)_______

A: _______(g)_______

B: いいえ、せんせいに かりました

Không phải, đã mượn giáo viên

A: そうですか。チンさん、それは なんですか

Vậy à…Chin, cái này là gì vậy?

B: _______(h)_______

A: そうですか

Vậy à

Chúng ta đã làm quen với động từ, còn các tính từ như nóng, lạnh, ngon, dở, giỏi, tốt, đẹp,…thì có cách dùng có khác gì so với động từ hay không? Mời các bạn xem bài học sau sẽ rõ. Hãy để lại đáp án a,b,c… sau khi học xong nha các bạn

Đăng trong: on Tháng Năm 22, 2008 at 12:00 chiều Phản hồi (17)
Tags:

Câu lạc bộ tiếng Nhật

Xin chào các bạn.

Từ ngày khai trương 04/4/2008 cho đến nay, ‘Tiếng Nhật cho người Việt’ đã được quan tâm rất nhiều từ các bạn khắp mọi nơi, đủ mọi trình độ, đặc biệt là các bạn du học sinh hay những bạn đang làm việc tại Nhật Bản. Xin cảm ơn những đóng góp và tình cảm của các bạn đã dành cho trang ‘học tiếng Nhật online’.

Như các bạn đã biết, để học tiếng Nhật tốt, chúng ta cần có một môi trường để nghe, để nói hoặc bắt buộc phải nói, phải nghe. Nếu không may mắn vì ít gặp người Nhật để trò chuyện thì các bạn nên tự tạo ra môi trường để luyện tập, vừa học vừa chơi, nhanh hiểu nhanh biết, nhanh nắm bắt ngữ pháp mà lại có nhiều bạn bè yêu tiếng Nhật khắp mọi nơi. Tự tạo bằng cách nào?

Biết được tình hình khao khát được nói tiếng Nhật, và ý tưởng này cũng từ các bạn mà ra, tôi xin khai trương CLB tiếng Nhật. Không có gì to lớn đâu các bạn, công việc duy nhất của các bạn là download Skype về, rồi đăng kí một nickname, là có thể kết nối cộng đồng người Việt yêu tiếng Nhật rồi. Skype được dùng để đàm thoại rất tốt, hầu hết người Nhật dùng phần mềm này để liên lạc, trang download Skype : http://www.skype.com/intl/en/download/skype/windows/

Cũng như tiêu chí : vì tất cả những ai yêu tiếng Nhật, không phân biệt ai giỏi ai dở, trình độ ai hơn ai, mong rằng người hay sẽ giúp đỡ người chưa hay, cùng nắm tay nhau đến một niềm vui chung. Thế nên hãy mạnh dạn nói chuyện bằng tiếng Nhật nha các bạn, nói sai thì lần sau nói đúng, không ai có thể nói hay, nói giỏi ngay từ phút đầu tiên cả. Tôi chỉ là người liên kết các bạn lại mà thôi, tất cả thành công và niềm đam mê chính từ các bạn.

Ý kiến các bạn thế nào? Hãy để lại nick của Skype và nick Yahoo Messenger để những bạn khác add rồi liên lạc với nhau (dùng Y.M rất tiện cho những bạn chưa có internet tại nhà). Chúc các bạn luôn tìm thấy niềm vui và thú vị khi học tiếng Nhật.

Đăng trong: on Tháng Năm 19, 2008 at 12:00 chiều Phản hồi (553)
Tags:

Sơ cấp 2.5 – なにを 食べていますか

こんにちは Xin chào các bạn.

Trước khi vào bài mới, các bạn cần lưu ý một số từ vựng được dùng trong bài học: コンビに(cửa hàng tiện lợi)、ボランティアに いきます(đi tình nguyện)、けいけんが あります(có kinh nghiệm)、あかるい(sáng sủa)、きせつ(mùa, vụ)、ぶたにく(thịt heo)、まじめ(nghiêm chỉnh, nghiêm túc)…

Trong bài học 2.4, chúng ta đã bắt gặp một cấu trúc nhỏ すわるし。。

Mời các bạn cùng nghe băng và xem bài dịch để làm quen với cấu trúc này
Click vào play để nghe online

A: 先生、たろうは 学校で どうですか

Thưa thầy, Taro ở trường như thế nào ạ?

B: たろうくんは 元気だし、親切1だし、友達は みんなたろうくんが 好き2です。

Em Taro thì khỏe khoắn, lại tốt bụng, nên được bạn bè thích.

A: そうですか

Vậy à

***Ngữ pháp như sau:

Đây là cấu trúc liệt kê, theo khuynh hướng tăng dần, có thể dịch: nào là …nào là…

Chú ý: trợ từ trong các thành phần được đổi thành

Click vào play để nghe online

A:3の社員4りょこうですが、どこが いいですか

Chuyến du lịch vào mùa thu cho nhân viên công ty, ở đâu thì được nhỉ?

B: そうですね。ほっかいどうが いいと思うん5ですが

Để xem, tôi nghĩ ở Hokkaido được đó

A: ______(a)______.おきなわは どうですか

____. Okinawa thì sao?

B: でも、はっかいどうは もみじが きれいだし、_______(b)______

Nhưng mà, Hokkaido thì nào là lá đỏ đẹp, ….

A: おきなわは うみが きれいだし、_____(c)_____

Okinawa thì nào là có biển đẹp,…

B: グプタさんもアリさんも 肉6が 食べられませんよ。それに 暑くない7ところへ 行きたいと 言いました8よ。

Guputa cũng như Ari không thể ăn thịt được, hơn nữa cũng đã nói là muốn đi đến những nơi không nóng

A: そうですか、じゃ。。。

Thế à… vậy thì ….

Click vào play để nghe online

A: 新しい9社員は くろいさんとあかいさんの2人から えらびたいんですが

Nhân viên mới thì muốn tuyển từ hai người là Kuroi và Akai nhưng mà ….

B: そうですね。_____(d)______

Để xem …

A: くろいさんは せんもんが けいざいだし、有名10なとうと大学を 出ていますよ。

Kuroi thì chuyên môn là kinh tế, lại tốt nghiệp tại trường đại học nổi tiếng

B: でも、______(e)_______

Nhưng mà ….

A: うん、これからの仕事11は 中国ですね。じゃ、この人ですね。

Ừ , công việc này liên quan Trung Quốc. Người này đi ha.

**Chúng ta học tiếp một điều mới nhé!

Khi nói đến V(ています), bạn nghĩ ngay đến một sự việc đang xảy ra. Hôm nay chúng ta sẽ biết thêm một vai trò của V(ています)nữa, dùng để nói lên thói quen hằng ngày của mình. Mời các bạn nghe đoạn băng sau.

Click vào play để nghe online

A: やまださんの おくさんは 働いているんです

Vợ anh Yamada thường đi làm à?

B: ええ、働いています

Vâng, thường đi làm

A: じゃ、やまださんも 料理12やせんたくを しますか。

Vây…anh Yamada cũng nấu ăn và giặt giũ hả?

B: ええ、時々しますよ。

Vâng, thỉnh thoảng làm chứ.

*Bây giờ chúng ta cùng thực tập với bài nghe sau, nói về một cuộc khảo sát về tình hình ăn uống của học sinh, sinh viên tại Nhật.

Click vào play để nghe online

A: すみません、毎日の食事13について ちょっと教えて14いただけませんか

Xin lỗi, cho tôi biết một vài thông tin liên quan việc ăn uống hằng ngày của bạn được không?

B: 毎日の食事?いいですよ。

Bữa ăn mỗi ngày à? Được chứ

A: 毎日朝ごはんを 食べていますか。

Bạn thường ăn sáng chứ?

B: うーん、毎日は 食べていません。食べるときは だいたい パンとコーヒーですね。コンビニで買っています15

Uhm…không thường ăn mỗi ngày, còn khi ăn thì đại khái thôi, bánh mì với café, thường mua ở cửa hàng tiện lợi.

A:16ごはんは?

Còn bữa trưa?

B: ほとんど 毎日学生食堂17で 食べています

Hầu hết là mỗi ngày đều ăn trong căn tin dành cho sinh viên

A: どんな物を 食べていますか

Bạn thường ăn gì vậy?

B: ラーメンやカレーですね。安い18から

Mì hay là cari. Vì rẻ mà

A: そうですか。 晩ごはんは どう していますか

Vậy à, còn bữa tối thì thường như thế nào ?

B: _____(f)______

A: 買い物は いつもどこでしていますか。スーパーですか

Việc mua đồ thì thường ở đâu? Siêu thị à?

B: ______(g)_______

A: そうですか。どうもありがとうございました。

Thế à. xin cảm ơn rất nhiều.

B: いいえ。

Không có gì đâu.

1.親切

Thân thiết

しんせつ

2.好き

Hảo

すき

3.秋

Thu

あき

4.社員

Xã viên

しゃいん

5.思います

おもいます

6.肉

Nhục

にく

7.暑い

Thử

あつい

8.言います

Tín

いいます

9.新しい

Tân

あたらしい

10.有名

Hữu danh

ゆうめい

11.仕事

Sỉ sự

しごと

12.料理

Liệu lý

りょうり

13.食事

Thực sự

しょくじ

14.教えます

Giáo

おしえます

15.買います

Mãi

かいます

16.昼

Trú

ひる

17.学生食堂

Học sinh thực đường

がくせいしょくどう

18.安い

An

やすい

Hẹn các bạn bài học sau. Hãy tự tin để lại đáp án các bạn nhé!

Đăng trong: on Tháng Năm 17, 2008 at 12:00 chiều Phản hồi (15)
Tags:

Bài 9 – なにを しますか

こんにちは    Xin chào các bạn.

 

Trước khi vào bài mới, theo yêu cầu của một số bạn, có một số từ và cụm từ cần lưu ý sau : おはなみを します(ngắm hoa).しゅくだい します(làm bài tâp về nhà).しゃしん とります(chụp hình).テレビ/えいが みます(xem tivi/phim).あさごはん/パン たべます(ăn sáng/bánh mì).ジュース/ビール のみます(uống nước trái cây/bia).やさい/にく/くだもの かいます(mua rau/thịt/trái cây).こいびと あいます(gặp người yêu)…

 

Trong bài 1.8, nếu bạn chú ý thì sẽ có một câu như sau: どこも いきませんでした (đã không đi đâu cả). Tương tự, bạn có thể nói なにも しません(không làm gì cả), なにも かいません(không mua gì hết), だれも あいません(không gặp ai cả)…

Chúng ta cùng ôn lại cấu trúc trên và làm quen với động từ みます(xem):

Click vào play để nghe online

A: ミゲルさん、______  (a) ______

B: どこも いきません

Không đi đâu cả

A: じゃ、なにをしますか

Thế làm gì vậy?

B: うちで えいがのビデオを みます

Xem video ở nhà

*Trợ từ chỉ sự tác động của động từ:

**Đối với động từ あいます: だれに あいますか?

Mời các bạn luyện tập với những mâu câu sau

Click vào play để nghe online

A: キムさん、まいあさ なんじに おきますか

Mỗi sáng thức dậy lúc mấy giờ vậy Kim?

B: 7じに おきます

Dậy lúc 7h

A: あさは なにを たべますか

Buổi sáng thì ăn gì vậy?

B: あさごはんですか。いつも_____(b)_____

Bữa sáng hả? lúc nào cũng…

A: がっこうは なんじからですか

Học ở trường từ mấy giờ?

B: 9じからです。

Từ 9h

A: なにを べんきょうしますか

Học gì vậy?

B: _____(c)_____

A: なんじまで べんきょうしますか

Học đến mấy giờ?

B: 4じまで べんきょうします。それから スーパーへ いきます。

Học đến 4h, sau đó thì đi siêu thị

A: なにを かいますか

Mua gì ta?

B: _____(d)_____

A: よるは なにを しますか

Buổi tối thì làm gì thế?

B: _______(e)_______

A: それから なにを しますか

Sau đó thì làm gì?

B: なにも しません。ねます。

Không làm gì cả, ngủ chứ.

 

*Trong bài trước, khi dùng cho phương tiện đi lại, các bạn đã làm quen với trợ từ , còn hôm nay đóng vai trò mới, đó là nơi xảy ra hành động:

Mời các bạn nghe về đoạn đối thoại giữa hai người bạn đang xem những tấm ảnh…Khi nghe các bạn chú ý trợ từ xuất hiện như thế nào nhé

Click vào play để nghe online

A: ここは どこですか。フランスですか

Đây là đâu vậy? pháp hả?

B: いいえ、アメリカです。ニューヨークへ いきますした

Không, Mỹ đó. Đã đến Newyork

A: へえ、ニューヨークですか

Newyork hả?

B: ええ、このみせで ネクタイを かいました

Vâng, mua cà vạt ở quán này nè

A: かれのですか

Cho anh í í  hả?

B: ええ

vâng

A: あ、このしゃしんは。。。どこへいきましたか。

A, còn tấm ảnh này….đã đi đâu thế?

B: メキシコの ______(f)______

A: へえ、このひとですか

Hả! người này à?

B: ええ、そうです。

Vâng, đúng rồi.

 

*Trong đời sống hằng ngày, chắc hẳn bạn đã từng rủ ai đó đi chơi rồi đúng không? Thế trong tiếng Nhật bạn sẽ nói như thế nào? Mời các bạn xem cấu trúc sau:

Click vào play để nghe online

A: あ、12じですよ、カリナさん、ひるごはんを たべませんか

Á, 12h rồi, Karina ơi, đi ăn trưa hông?

B: ええ、どこで たべますか

Vâng, ăn     đâu đây?

A: _______(g)_____

B: はい、いきましょう

Được,cùng đi nào

C: カリナさん、こんにちは

Chào Karina

B: あ、リンさん、こんにちは

ồ, chào Lin

C: カリナさん、いまから いっしょに おおさかじょうへ いきませんか

Karina, từ bây giờ đi thành Osaka hông?

B: えっ、いまから?

Hả? ngay từ bây giờ?

C: ______(h)______

B: わあ、いいですね。いきましょう

Wow, đã nhỉ. Đi nào

C: カリナさん、えいがを みませんか

Karina, cùng đi xem phim hông?

B: ______(k)______

C: そうですか、じゃ、あしたは?

Thế à, vậy thì…mai được không?

B: あしたですか、いいですよ。

Mai hả, được chứ

D: ______(l)_____

B: わたし。。。こんばんは にほんごがっこうへ いきます

Tôi….tối nay đi học tiếng Nhật rồi.

D: あ、にほんごのべんきょうですか。じゃ。。。

A, học tiếng Nhật hả, vậy thì …

B: じゃ、またあした。

Hẹn mai nha.

 

Và tôi cũng hẹn các bạn bài học sau, với những điều mới mẻ trong đời sống sinh hoạt hằng ngày của người Nhật. Khi nghe xong, thậm chí chỉ là người đang chập chững luyện tập, hãy tự tin để lại đáp án, đừng quan tâm rằng đã có bạn có đáp án đúng tuyệt đối. Chúng ta hoàn toàn không thảo luận, ai dở ai hay, vấn đề chỉ là sự cố gắng của mỗi bạn mà thôi.

Đăng trong: on Tháng Năm 16, 2008 at 12:00 chiều Phản hồi (29)
Tags: